|
TIÊU CHUẨN CƠ SỞ NHIÊN LIỆU ĐỐT LÒ (FO) |
|
Lời nói đầu: Tiêu chuẩn TCCS 06 : 2010/SP được Tổng Giám Đốc Công ty phê duyệt và công bố ban hành theo quyết định số 861/QĐ-DK-HCTC, ngày 25 tháng 8 năm 2010. Tiêu chuẩn này phù hợp với Tiêu Chuẩn Quốc Gia TCVN 6239 : 2002 Nhiên liệu đốt lò (FO) – Yêu cầu kỹ thuật và những qui định hiện hành. Tiêu chuẩn này có thể được xem xét sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ cho phù hợp với thực tế và qui định của pháp luật. NHIÊN LIỆU ĐỐT LÒ (FO) 1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng cho nhiên liệu đốt lò, dùng cho các lò đốt công nghiệp trong các điều kiện vận hành và khí hậu khác nhau, do Công ty Saigon Petro cung cấp. 2. Giải thích từ ngữ, từ viết tắt FO: Fuel Oil 3. Yêu cầu kỹ thuật Các chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu đốt lò được qui định trong bảng 1. Bảng 1 – Chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu đốt lò |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
4. Phương pháp thử: 4.1. Lấy mẫu thử: Theo TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057) 4.2. Phương pháp thử: Các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu cho từng loại nhiên liệu đốt lò được qui định trong bảng 1. 5. Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản Theo TCVN 3891 : 1984 |
|
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU ĐỐT LÒ (FO) |
||||||||||||||||||||
| PHẦN I: THÔNG TIN SẢN PHẨM VÀ DOANH NGHIỆP | ||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||
| PHẦN II: THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN NGUY HIỂM | ||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||
| PHẦN III: NHẬN DẠNG NGUY HIỂM | ||||||||||||||||||||
| 1. Mức xếp loại nguy hiểm (theo số liệu hợp lệ có sẵn của các quốc gia, tổ chức thử nghiệm; Ví dụ: EU, Mỹ, OSHA... ) | ||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||
|
2. Cảnh báo nguy hiểm :
3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng
Tóm lại:
|
||||||||||||||||||||
| PHẦN IV: BIỆN PHÁP SƠ CỨU KHI GẶP TAI NẠN | ||||||||||||||||||||
|
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt) Ngay lập tức rửa mắt với thật nhiều nước ít nhất là 15 phút và gọi ngay cho bác sĩ nếu còn khó chịu 2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da)- Tức khắc phải tháo ngay giày, quần áo bị nhiễm xăng và các trang sức gây thắt chặt. Rửa sạch vùng da bị dây vào bằng xà phòng. Nếu da bị tổn thương, cần đưa đi bệnh viện ngay - Nếu da không bị tổn thương, chỉ cần rửa sạch với nước và xà phòng nhẹ. Bỏ hoặc giặt sạch quần áo nhiễm xăng trước khi sử dụng lại. 3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí)Nếu các triệu trứng về hô hấp xẩy ra, di chuyển nạn nhân đến nơi thoáng khí. Nếu nạn nhân bị ngưng thở phải hô hấp nhân tạo và gọi ngay cho bác sĩ. Nếu vẫn còn khó thở, cần cho bệnh nhân thở oxy bởi người có chuyên môn và gọi ngay cho bác sĩ. 4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm hóa chất)- Lập tức đến bác sĩ. Không khuyến khích nạn nhân phải nôn ra, không được cho thêm bất kỳ chất gì vào miệng vì dầu có thể vào phổi và gây tổn thương nặng nề hơn.- Nếu nạn nhân chóng mặt hoặc bất tỉnh và đang nôn mửa, cần đặt nạn nhân nằm đầu thấp và nghiêng về bên trái. Cần trông nom nạn nhân, theo dõi kỹ nạn nhân thở đủ không và gọi ngay cho bác sĩ.5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có) - Nếu nạn nhân hít vào một lượng quá mức giới hạn có thể dẫn đến nhiễm độc. Theo dõi tình trạng hô hấp, nếu nạn nhân ho hoặc khó thở, có thể đã viêm hệ hô hấp trên, viêm cuống phổi, hoặc lá phổi. Do đó dùng kháng viêm với liều mạnh để phòng bệnh phù phổi và những bệnh về hô hấp. đồng thời cho bệnh nhân thở oxy kết hợp thông thoáng.- Nếu nạn nhân nuốt phải, không cần cho nạn nhân nôn. Tiến hành rửa bao tử bằng than hoạt tính và một ít thuốc tẩy nhẹ như magie citrate hoặc sorbitol. Cần duy trì việc hô hấp cho nạn nhân. |
||||||||||||||||||||
| PHẦN V: BIỆN PHÁP CHỮA CHÁY | ||||||||||||||||||||
|
1. Xếp loại về tính cháy (dễ cháy, rất dễ cháy hoặc cực kỳ dễ cháy, không cháy, khó cháy…)
Nhiệt độ tự bốc cháy: 407,20C. Giới hạn bắt cháy/nổ: LEL: 1%; UEL: 5%. 2. Sản phẩm tạo ra khi cháy Bụi, CO, CO2, SOx, NOx… 3. Các tác nhân gây cháy, nổ (tia lửa, tĩnh điện, nhiệt độ cao, va đập, ma sát...) Nguyên liệu dễ cháy và có thể bốc cháy do nhiệt, tia lửa điện, ngọn lửa hoặc các nguồn kích cháy khác như: tĩnh điện, đèn pin, các thiết bị cơ/điện, các thiết bị điện tử như điện thoại di động, máy tính, máy vi tính, máy nhắn tin … 4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác
5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy Các bình chữa cháy, lăng, vòi phun, xe cứu hoả, quần áo chống cháy, mặt nạ dưỡng khí và phòng độc. |
||||||||||||||||||||
| PHẦN VI: BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI GẶP SỰ CỐ TRÀN ĐỔ, RÒ RỈ. | ||||||||||||||||||||
|
1. Các lưu ý bảo vệ cá nhân:
2. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ
3. Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng.
- Báo động cho đội chữa cháy và lãnh đạo đơn vị. Thông báo cho những cơ quan lo về việc khẩn cấp nếu dầu đổ vào bề mặt nước trong hệ thông thoát nước. |
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
PHẦN VII: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN |
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm (thông gió, chỉ dùng trong hệ thống kín, sử dụng thiết bị điện phòng nổ, vận chuyển nội bộ...)
2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản (nhiệt độ, cách sắp xếp, các hạn chế về nguồn gây cháy, nổ, các chất cần tránh bảo quản chung...)
Nhiệt độ môi trường.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
PHẦN VIII: KIỂM SOÁT TIẾP XÚC VÀ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN |
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc (thông gió hoặc biện pháp giảm nồng độ hơi, khí trong khu vực làm việc, các biện pháp cách ly, hạn chế thời gian làm việc..)
2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc
Nồng độ tối đa cho phép trong không khí theo OSHA, mg/m3 |
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
OSHA – Occupational Safety And Health Administration (Cơ quan quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp Hoa Kỳ) Ngưỡng giới hạn tiếp xúc theo Canada.Alberta OELs |
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Giới hạn tiếp xúc theo qui định 296/97 về an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo Canada.British Columbia OELs |
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Ngưỡng giới hạn theo Canada.Quebec OELs (Bộ lao động-Qui định về chất lượng môi trường làm việc) |
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố
4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc...) Làm vệ sinh sạch sẽ và giặt rửa quần áo bị nhiễm lẫn trước khi dùng lại. |
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
PHẦN IX: ĐẶC TÍNH LÝ HOÁ |
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
|